Đối tác chiến lược

vinhomes gardenia

Đối tác chiến lược

noi that 190

Một số vấn đề cơ bản về phương pháp dịch từ tiếng Anh sang tiếng Việt

In bài này
Chuyên mục: Khác

englishNgôn ngữ tiếng Anh đã trở thành ngôn ngữ được sử dụng trên khắp thế giới. Tuy nhiên, việc dịch từ tiếng Anh sang tiếng Việt của đa số các bạn trẻ đặc biệt là học sinh sinh viên lại theo thói quen dịch từ (word by word). Vì vậy, để giúp các bạn hiểu hơn về các văn bản tiếng Anh, tôi xin mạn phép đưa ra một số ví dụ minh họa trong một só tình huống cụ thể phù hợp với văn bản chuyên ngành được trích dẫn, tổng kết từ một số nghiên cứu trong và ngoài nước

1. So sánh trật tự từ trong các nhóm danh từ

Thông thường trật tự từ trong các nhóm (cụm) danh từ tiếng Anh thường được dịch sang tiếng Việt theo thứ tự ngược lại.

Ví dụ: two beautiful girls: hai cô gái xinh đẹp.

Phần lớn các cụm danh từ Tiếng Anh đơn giản như trên được dịch theo thứ tự: số đếm (number), danh từ chính (head noun), tính từ (adjective). Tuy nhiên, những cụm từ phức tạp hơn thường có cách dịch khác nhau, không theo một trật tự cố định nào cả.

Sau đây là bảng trật tự từ trong các cụm danh từ trong tiếng Anh

Predeterminer article demonstrative possessive indefinite adj.

Order cardinal

(number)

Descriptive adjectives

(a) (b) (c) (d) (e)

(b) Quality size shape age colour

Noun_origin

_material (noun_ed)

Gerund

Head noun

The

A

Those many

Her

My brother’s

Several

The student’s

Some

The next few

Every

A

All the

The teacher’s

Several

A

All these

First three

Second

100

Two

Eighty

Two

ten

Basic

High red

Ready-

Made

Beautiful round black

New white

U S-made

New

Valuable

Elderly

Interesting

Good

Small new blue

Shabby

Sentence

Brick

Travelling

Silk

Grammar

Fighter

Holiday

Gold

afternooon

Vietnamese

Radio

Russian

Cotton

thatched

Structures

wall

suits

eyes

shirts

lesson

planes

weeks

students

watch

people

classes

programs

blouse

cottages

Ghi chú:

- Predeterminer: Tính từ hạn định: all, many of, a lot of …

- Article: mạo từ, quán từ (the (xác định), a/ an (không xác định)).

- Demonstrative: tính từ chỉ định: this, that, these, those.

- Possessive: tính từ sở hữu: my, your, her, him, our, their, its, Thu’s, Ba’s Indefinite adj.: tính từ không xác định: several, every, few, little, some,...

- Order number: số thứ tự: first, second, third, fourth, …

- Cardinal number: số đếm: one, two, three, four, five, …

- Descriptive adjectives: tính từ miêu tả

- Quality: chất lượng, tính chất (có sách dùng từ epithet: hình dung từ)

- Size: kích thước (big, small, …)

- Shape: hình dạng (round, square, …)

- Age: tuổi tác, niên kỷ

- Colour: màu sắc (black, white)

- Orgin: nguồn gốc (Russian, French, …)

- Material: vật liệu (cotton, silk, …)

- Gerund: Danh động từ (verb - ing)

- Head noun: danh từ chính

So sánh với bảng tiếng Việt, ta thấy trật tự từ thay đổi như sau:

- Pre-deter

- Cardinal Number

- Indefinite adj.

Head noun

- Noun

- Origin

- Material

- Gerund

- Colour

- Shape

- Size

- Age

- Quality

Order number

- Possessive

- Demonstrative

1. Ba

Cấu trúc

câu

Cơ bản

Đầu tiên

2. Một

Bức tường

Bằng gạch

Đỏ cao

3. Nhiều

Bộ đồ

Du lịch

May sẵn

đó

4. Đôi

Mắt

Bồ câu

Đen tròn xinh đẹp

Củacô ấy

5. Nhiều

Áo sơ mi

Bằng lụa

Trắng mới

Của anh tôi

6.

Bài học

Văn phạm

Thứ hai

Của sinh viện

7. Hàng trăm

Máy bay

Chiến đấu

Của Mỹ

8. Nhiều

Tuần

Nghỉ lễ

Kế tiếp

9. Mỗi hai

Sinh viên

Mới

10. Một chiêc

Đồng hồ

Bằng vàng

Có giá trị

11. Tất cả 80

Hành khách

Lớn tuối

12. Hai

Lớp học

Buổi chiều

Thú vị

Của thầy

13. Nhiều

Chương trình

Radio V.Nam

Hay

14. Một chiếc

Áo

Vải kiểu Nga

Màu xanh nhỏ mới

15. Tất cả 10

Mái nhà

tranh

Tồi tàn

Này

2. Một số cấu trúc ngôn ngữ tương đương Anh - Việt:

- It was not until … that … (mãi cho tới … …)

Ví dụ: I stayed up late last night, in fact I did not go bed until after midnight.

Tối qua, tôi thức đến khuya. Nói đúng hơn, mãi đến nửa khuya tôi mới đi ngủ.

- (It was) not long before … = before long … (chẳng bao lâu sau)

We concluded that the wind would die down before long.

Chúng tôi kết luận là chẳng bao lâu sau gió sẽ lặng

It was not long before I could make this bỉrd speak.

Chẳng bao lâu sau, tôi đã khiến con chim biết nói

- Subj + be + Adj + to + Verb ... = It + be + Adj + to + Verb ...

It ‘s hard to understand English.

Anh ngữ thì khó hiểu

It is possible to understand how this uniformity has come about.

Chúng ta có thể hiểu tai sao sự đồng nhất này lại phát triển được

- It + be + Adj + for + Obj + to + Verb (Đối với … thì …)

It’s important for every student to have a good English dictionary.

Đối với mỗi sinh viên, điều quan trọng là có một cuốn từ điển tiếng Anh tốt

It was painful for her to see so much suffering.

Đối với cô ấy, khi phải chứng kiến nhiều sự chịu đựng như vậy thì quả là đau khổ

- Subj + be + too / A + for + Obj + to + V. (… quá … nên không thể … được)

Some diseases are caused by plants too tiny for the eyes to see.

Một số bệnh phát sinh do những cây thực vật nhỏ đến nỗi mắt thường không thể nhìn thấy được

- It + be + Adj (pp / noun) + that el.....

It is strange that he is always late

Điều kì lạ là anh ta luôn đến muộn

How good it í that you are here just at the right time!

Việc bạn đến đây thật tốt làm sao!

- It + takes + (Obj) + (time) + to + V (phải mất … mới …)

It took three more months to clear out the inside of the boat

Phải mất thêm 3tháng mới gọt dũa xong phần bên trong chiêc thuyền.

- S + verbs of opinion / perception + it (unreal object)

I think it a mistake not to help them.

Tôi nghĩ không giúp đỡ họ là điều sai lầm

- Verb (negative) + Obj (affirmative) = Verb (affirmative) + Obj (negative) = Subj (negative) + Verb (affirmative)...

We can’t do anything now = We can do nothing now.

Bây giờ chúng ta không thể làm gì

Nowhere else do they grow so fast.

Không có chỗ nào khác mà chúng phát triển nhanh đến thế.

- Whether... or (not) (1. Hoặc ...hoặc; 2. Dù hay không)

I don’t know whether I should cry or laugh.

Tôi không biết nên cười hay nên khóc

The farmers have to irrigate whether it rains or not

Nông dân phải dẫn nước vào ruộng dù trời mưa hay nắng

- .... No longer / no more: nữa không?/ không (còn) … nữa

We’ll talk about it no more.

Chúng tôi sẽ không nói về chuyện đó nữa

- Not... yet : ... đã đâu/ đâu đã ...

She has not sent the letter yet.

- Except / Besides + N: Ngoài... ra

I looked everywhere except in the bed room.

Tôi đã quan sát mọi nơi ngoại trừ phòng ngủ

- One by one /... at a time: từng … một

The child greeted them one by one.

Đứa bé chào từng người một

- But

Here was nothing to do but return.

Chẳng có việc gì cần ngoại trừ trở lại

- So many/ much + N! Có biết bao nhiêu là

There are so many chairs in this room!

Có biết bao nhiêu là ghế trong phòng này!

- First, then /... first... afterwards: hãy … đã/ hẳng đã … rồi mới

Wait for me one minute first:

Đợi tôi chút đã.

Let’s work first play afterwards.

Chúng ta hãy làm việc trước rồi hãy vui chơi

- Some... some: kẻ thì … kẻ (người) thì

Some answered “yes”, some answered “no”.

Kẻ thì trả lời “có”, người thì trả lời “không”

- Both... and / at the same time

While... at that time

Vừa …vừa/ Cả …lẫn

The child was crying and laughing at the same time.

Đứa bé vừa khóc vừa cười

He had to work while going to school at that time.

Anh ta phải vừa học vừa làm

- Hardly... when / No sooner... than: vừa xong … thì lại

She had no sooner finished serving the last customers / guests than she began to carry out the empty trays of those served first.

Cô ấy vừa mới phục vụ cho những người khách cuối cùng xong thì lại bắt đầu mang khay ra dọn bàn của những người được phục vụ đầu tiên

No sooner had I taken the grapes them all down and carried most of them home than it began to rain.

Tôi vừa hái hết nho và đem vào nhà xong thì trời bắt đầu mưa

Hardly had I gone to bed when the telephone rang again.

Tôi vừa mới ngủ thì điện thoại lại reo.

3. Các phương thức thay thế

Các phương thức thay thế thường xảy ra trong quá trình dịch một văn bản từ ngôn ngữ nguồn sang ngôn nữ dịch bao gồm các yếu tố sau:

- Hình thức của từ (word form)

A novel about the lives of coal miners.

Cuốn tiểu thuyết viết về những người thợ mỏ

Từ “lives” trong câu ở dạng số nhiều nhưng khi dịch sang tiếng Việt là “cuộc sống” (số ít)

- Từ loại

Trong tiếng Anh có những danh từ được hình thành từ động từ và có tác dụng như một danh từ có hành động xác định

Trong tiếng Anh thường dùng cấu trúc bị động nhưng trong tiếng Việt thường dùng cấu trúc chủ động.

Danh từ tiếng Anh có thể dịch sang tiếng Việt là động từ

English noun chuyển sang Vietnamese verb

It is our hope that = it is hoped:

Người ta hi vọng rằng …

Trong quá trình dịch sang tiếng Việt, nó trở lại chức năng động từ

Tính từ tiếng Anh có thể dịch sang tiếng Việt là danh từ.

English Adj chuyển sang Vietnamese noun

Ex: Autralian prosperity: sự thịnh vượng của Úc châu

Youthful joblessness: Tình trạng thất nghiệp trong giới thanh niên

Tính từ so sánh tiếng Anh có thể dịch sang tiếng Việt là động từ

English Adj so sánh chuyển sang động từ tiếng Việt

They demand higher wages and better living conditions

Họ đòi tăng lương và cải thiện điều kiện sống của họ

Thành phần trong câu (sentence elements)

Chủ ngữ không phải là chủ thể hành động

Minh was met by Mr. John

Chủ ngữ Minh trong câu này dịch sang tiếng Việt trở thành Obj: Ông john đã gặp ông Minh

Adv of time có thể ở vị trí Subject

Last week saw the 500 strong meeting of trade Union Officials.

Một cuộc họp lớn gồm 500 người công tác chuyên trách công đoàn đã họp tuần qua.

Hay: Tuần qua đã chứng kiến một cuộc họp gồm 500 người công tác chuyên trách công đoàn”

- Danh từ ở vị trí chủ ngữ có thể được dịch tương đương với trạng từ chỉ nơi chốn: Subj (Noun phrase) chuyển sang Adv of place

New terrorist attacks have injured six persons

6 người đã bị thương trong những trận khủng bố gần đây.

- Kiểu loại câu

English simple sentence chuyển sang Vietnamese complex sentence:

The general’s good man to keep away from. (S. Aym –The Crusaders)

Mặc dù ông tướng là người tốt nhưng tốt hơn hết ta nên tránh xa ông

- Những mối quan hệ cú pháp

Passive chuyển sang active construction:

The door was opened by a young, beautiful gỉl

Một cô gái trẻ đã mở cánh cửa đó

Chuyển vị trí + cấu trúc (passive chuyển sang active) + từ loại

Liên từ AND được thay bằng dấu phẩy trong tiếng Việt

All I have in it is two dresses and my moccasins and my underwear and socks and some other things.

Tất cả mọi thứ tôi để trong đó gồm có 2 chiếc váy, 1đôi giày cao cổ, đồ lót, đôi tất và 1 vài thứ đồ khác.

Sự thêm từ vựng (Addition)

Do tiêu chí giữa các ngôn ngữ khác nhau có thể thêm từ vựng cho dễ hiểu.

According to Newsweek … = theo tin của tuần báo tin tức Mỹ Newsweek.

Sweden’s neutral faith ought not to be in doubt.

Sự trung thành của Thụy Điển với nền trung lập thì chẳng có gì phải ngờ vực.

Bớt từ vựng (Omission)

He was a boy of six feet and four inches.

Anh ấy là một chàng trai cao lớn

So I paid my check and all. Then I left the bar and went out where the telephones were. (J Salinger’s novel)

Thế rồi tôi trả tiền nhà hàng và sau đó đi thẳng tới trạm điện thoại công cộng

- Cụ thể hóa (concretization)

Tùy những ngữ cảnh,một từ có thể có nghĩa khác nhau trong tiếng Anh

He came in sight of the lodge, a long low thing of red brick

Ông nhìn thấy chỗ ở của người gác rừng, một căn nhà dài và thấp bằng gạch đỏ

The rain came in torrents: mưa đổ xuống như trút nước

Từ trừu tượng (English) chuyển sang cụ thể (Vietnamese)

Vietnam’s record in economy = những thành tựu của Việt Nam trong kinh tế

Khái quát hóa: trong tiếng Anh quá cụ thể thì có thể khái quát hóa

In the Arctic of today the frozen face of the deep is changing and man seeks a scientific explanation for its growth and shrinkage.

Hiện nay độ sâu của lớp băng bao phủ ở biển Bắc cực đã biến động và con người phải tìm cách giải thích một cách khoa học hiện tượng phát triển (giãn nở) và co lại như thế nào của các lớp băng.

Dịch trái nghĩa (Autonymic translation)

The undead past: một quá khứ sống động

Nobody was ever sorry to see him

Mọi người luôn lấy làm thích thú được gặp anh ấy

Nghĩa tiếp cận, gần sát nghĩa (Metonymic translation)

Coalfields go into action: công nhân mỏ than đình công

Ở đây, địa điểm (Coalfields) đại diện cho người

Diễn dịch (paraphrasing)

No parking! Cấm đậu xe !

The demonstrators had run into a solid wall off well - equipped Washington policemen.

Những người biểu tình đã đụng phải một bức tường dày đặc của bọn cảnh sát thủ đô Washington được trang bị ngập đến răng.

- Tài liệu tham khảo

- Alan Maley, Alan Duff: Translation (Resource books for teachers)

- Dennis Chamberlin, Gillian White: Advanced English for Translation

- Hà Văn bửu: Những mẫu câu Anh – Việt _ Việt – Anh

- Nguyễn Tiến Hùng Theory of Translation

- Nguyễn Thị Hương, Nguyễn Thị Hoàng Vân Essential English Grammar