Giới thiệu ngành Hộ sinh

Ngành hộ sinh đào tạo người Hộ sinh có khả năng cung cấp các dịch vụ chăm sóc sức khoẻ an toàn và hiệu quả cho phụ nữ và trẻ em dưới 5 tuổi, chăm sóc sức khỏe sinh sản. Đặc biệt là chăm sóc, giúp đỡ người phụ nữ trong quá trình mang thai, sinh nở cũng như nuôi dưỡng trẻ sơ sinh, trẻ nhỏ.

A- GIỚI THIỆU

Nhà trường đã đào tạo 23 khóa Hộ sinh Trung cấp kể từ năm 1990. Đến năm 2013, Nhà trường bắt đầu đào tạo Hộ sinh trình độ cao đẳng, đến nay đã tuyển 9 khóa học.

B-THÔNG TIN CHUNG

Tên ngành, nghề: HỘ SINH

Mã ngành, nghề: 6720303

Trình độ đào tạo: CAO ĐẲNG

Hình thức đào tạo: Chính quy.

Đối tượng tuyển sinh: Tốt nghiệp Trung học phổ thông.

Hình thức tuyển sinh: Theo quy chế hiện hành của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội.

Thời gian đào tạo: 3 năm.

C-CHUẨN ĐẦU RA

1. Yêu cầu về kiến thức.

1.1. Kiến thức chung:

– Có kiến thức về các nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin, đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam và tư tưởng Hồ Chí Minh để vận dụng vào việc thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước trong công tác chăm sóc, bảo vệ sức khỏe nhân dân nói chung, liên quan đến ngành Hộ sinh nói riêng.

– Có kiến thức về các môn khoa học cơ bản, y học cơ sở ứng dụng trong quản lý và nghiên cứu Hộ sinh, đặc biệt là kiến thức về sinh học và di truyền có liên quan đến “Các nguyên lý sinh học y học”  để ứng dụng vào kiến thức lý‎ thuyết chuyên ngành và thực tiễn.

1.2. Kiến thức cơ sở ngành:

– Có kiến thức về giải phẫu và sinh lý cơ thể con người, đặc biệt là những thay đổi về thể chất, sinh lý và tinh thần của người phụ nữ trong các thời kỳ khác nhau của cuộc đời.

– Có kiến thức về các môn học cơ sở ngành làm tiền đề cho việc tiếp thu các môn học chuyên ngành.

– Có phương pháp luận khoa học trong công tác chăm sóc, phòng bệnh, chữa bệnh và nghiên cứu khoa học.

1.3. Kiến thức chuyên ngành:

– Có kiến thức vững vàng về các môn học chuyên ngành để đánh giá tình trạng sức khoẻ của người phụ nữ trong các giai đoạn khác nhau của cuộc đời và trẻ em dưới 5 tuổi để lập kế hoạch chăm sóc và đưa ra các biện pháp xử lý chăm sóc thích hợp.

– Có kiến thức về cấu trúc và chức năng cơ thể con người, đặc biệt là về hệ thống sinh sản trong trạng thái bình thường và bệnh lý.

– Có kiến thức về những thay đổi giải phẫu, tâm sinh lý‎ của người phụ nữ trong thời kỳ mang thai và sinh đẻ, cũng như khi sử dụng các dịch vụ về kế hoạch hóa gia đình .

– Có kiến thức và cơ sở lý luận, khoa học xã hội để chăm sóc người bệnh một cách nhân văn, phù hợp về văn hoá, xã hội và tâm sinh lý.

– Có kiến thức về quản lý y tế, quản lý Hộ sinh để lãnh đạo và quản lý công tác chăm sóc một cách hiệu quả.

– Nhận thức rõ về luật khám chữa bệnh để hành nghề theo quy định của pháp luật và phù hợp với chức trách, nhiệm vụ, năng lực chuyên môn trong phạm vi quy định của nghề nghiệp.

2. Yêu cầu về kỹ năng.

2.1. Kỷ năng chuyên môn và năng lực thực hành nghề nghiệp.

2.1.1. Chăm sóc bà mẹ, trẻ sơ sinh, người bệnh và người sử dụng dịch vụ:

Khám và nhận định tình trạng sức khỏe bà mẹ, trẻ sơ sinh, người bệnh và người sử dụng dịch vụ, xác định vấn đề ưu tiên cần chăm sóc của từng đối tượng;

Lập kế hoạch, tổ chức, thực hiện chăm sóc bà mẹ, trẻ sơ sinh, người bệnh và người sử dụng dịch vụ;

Tổ chức thực hiện và kiểm tra việc theo dõi, đánh giá diễn biến hằng ngày của bà mẹ, trẻ sơ sinh, người bệnh và người sử dụng dịch vụ; phát hiện, tiên lượng, xử trí kịp thời, báo cáo quá trình xử trí và diễn biến bất thường không thuộc phạm vi xử trí của hộ sinh cho bác sĩ điều trị; phối hợp cùng bác sĩ chỉ đạo hộ sinh cấp thấp hơn trong quá trình xử trí diễn biến bất thường;

Tổ chức và thực hiện kỹ thuật điều dưỡng, phục hồi chức năng cơ bản, kỹ thuật chăm sóc sản khoa, chăm sóc sơ sinh thiết yếu và chuyên sâu, kế hoạch hóa gia đình, phá thai an toàn;

Nhận định nhu cầu dinh dưỡng, lập kế hoạch, tổ chức thực hiện và kiểm tra việc thực hiện chăm sóc dinh dưỡng cho bà mẹ, trẻ sơ sinh;

Tổ chức, giám sát, thực hiện chăm sóc giảm nhẹ và hỗ trợ tâm lý cho bà mẹ và gia đình trong trường hợp thai nghén, sinh đẻ, sau đẻ và sơ sinh bất thường nghiêm trọng; chăm sóc giảm nhẹ và hỗ trợ tâm lý cho người bệnh giai đoạn cuối;

Hướng dẫn, giám sát, kiểm tra, thực hiện ghi chép hồ sơ theo quy định;

Tổ chức thực hiện và giám sát việc bảo quản thuốc và trang thiết bị y tế được phân công quản lý.

2.1.2. Chăm sóc sức khỏe sinh sản tại cộng đồng:

Tổ chức khám và quản lý thai đối với sản phụ trong trường hợp sản phụ không thể đến cơ sở y tế;

Lập kế hoạch, tổ chức, thực hiện khám, chăm sóc bà mẹ và trẻ sơ sinh trong giai đoạn sau sinh tại nhà;

Giám sát, hỗ trợ hoạt động chăm sóc sức khỏe bà mẹ và trẻ sơ sinh, kế hoạch hóa gia đình tại cộng đồng;

Tham gia chăm sóc sức khỏe ban đầu và chương trình mục tiêu quốc gia.

2.1.3. Sơ cứu, cấp cứu:

Quản lý, giám sát, chuẩn bị sẵn sàng thuốc và phương tiện cấp cứu;

Tổ chức, thực hiện sơ cứu, cấp cứu sản khoa, cấp cứu hồi sức sơ sinh ban đầu; kịp thời báo cáo và phối hợp với bác sĩ phụ trách hoặc chuyển cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tuyến trên;

Tham gia cấp cứu dịch bệnh và thảm họa khi có yêu cầu.

2.1.4. Truyền thông, giáo dục, tư vấn về chăm sóc sức khỏe sinh sản:

Tổ chức và thực hiện đánh giá nhu cầu tư vấn, giáo dục sức khỏe đối với bà mẹ, trẻ sơ sinh, người bệnh và người sử dụng dịch vụ;

Tổ chức và thực hiện truyền thông, giáo dục, tư vấn về chăm sóc sức khỏe sinh sản (bao gồm cả nam giới), kế hoạch hóa gia đình, phá thai an toàn, phòng chống bạo lực giới tại cơ sở y tế và cộng đồng;

Tham gia đánh giá kết quả truyền thông, giáo dục và tư vấn về chăm sóc sức khỏe sinh sản.

2.1.5. Phối hợp, hỗ trợ trong điều trị:

Phối hợp với bác sĩ phân cấp chăm sóc và tổ chức thực hiện chăm sóc bà mẹ, trẻ sơ sinh, người bệnh và người sử dụng dịch vụ;

Tổ chức và thực hiện cho bà mẹ, trẻ sơ sinh, người bệnh và người sử dụng dịch vụ nhập viện, chuyển khoa, chuyển cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, ra viện khi có chỉ định của bác sĩ;

Tổ chức thực hiện quản lý buồng bệnh, quản lý bà mẹ, trẻ sơ sinh, người bệnh, người sử dụng dịch vụ và thuốc, trang thiết bị, vật tư tiêu hao, hồ sơ bệnh án.

2.1.6. Bảo vệ và thực hiện quyền của người bệnh:

Thực hiện và biện hộ quyền của bà mẹ, trẻ sơ sinh, người bệnh và người sử dụng dịch vụ theo quy định của pháp luật;

Tạo điều kiện cho bà mẹ, người bệnh và người sử dụng dịch vụ quyền được tham gia vào quá trình chăm sóc, điều trị;

Thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn cho bà mẹ, trẻ sơ sinh, người bệnh và người sử dụng dịch vụ.

2.1.7. Đào tạo, nghiên cứu khoa học và phát triển nghề nghiệp:

Tổ chức đào tạo và hướng dẫn thực hành cho học sinh, sinh viên và viên chức hộ sinh;

Thực hiện nghiên cứu khoa học, sáng kiến, cải tiến kỹ thuật trong chăm sóc bà mẹ, trẻ sơ sinh, người bệnh và khách hàng; áp dụng sáng kiến, cải tiến chất lượng trong chăm sóc bà mẹ, trẻ sơ sinh, người bệnh và người sử dụng dịch vụ;

Tham gia xây dựng chương trình, tài liệu đào tạo liên tục và đào tạo chuyên môn hộ sinh.

2.2. Kỹ năng mềm

– Được trang bị các kỹ năng giao tiếp và làm việc theo nhóm, hợp tác tốt với nhóm thành viên chăm sóc trong thực hiện nhiệm vụ được giao.

– Có kỹ năng giao tiếp hiệu quả, hợp tác với các nhân viên y tế khác, với bà mẹ, trẻ em và gia đình của họ trong quá trình chăm sóc sức khỏe bà mẹ và trẻ em.

– Có kỹ năng đánh giá nhu cầu, lập kế hoạch, thực hiện và đánh giá kết quả chăm sóc sức khoẻ phụ nữ và trẻ em, thông qua việc sử dụng các kỹ năng giải quyết vấn đề, tiếp cận hệ thống và tư duy tích cực khi thực hành nghề nghiệp, để đảm bảo chăm sóc sức khoẻ và cuộc sống của phụ nữ và trẻ em một cách hiệu quả.

– Áp dụng phương pháp rèn luyện thân thể nâng cao sức khoẻ để đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được phân công.

– Về Ngoại ngữ (Tiếng Anh):

+ Giao tiếp được các tình huống cơ bản trong cuộc sống như văn hóa, xã hội, thể thao, chính trị…

+ Đọc hiểu được các đoạn y văn trong chương trình và tham khảo được một số tài liệu chuyên ngành.

– Về Tin học:

+ Thực hiện được các thao tác quản lý đối với các thư mục, tập tin trên máy tính.

+ Sử dụng được các dịch vụ trên Internet như e-mail, tìm kiếm thông tin.

+ Thực hiện được các thao tác soạn thảo, định dạng cơ bản trong Microsoft Word.

+ Thực hiện được các thao tác tạo và định dạng bảng tính; biết vận dụng công thức và các hàm cơ bản vào các bài toán ứng dụng Microsoft Excel.

+ Thiết kế được các trình diễn, tạo các bài báo cáo bằng phần mềm Microsoft PowerPoint.

3. Yêu cầu về thái độ.

– Tận tụy với sự nghiệp bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân nói chung, chăm sóc bà mẹ, trẻ em nói riêng.

– Có tinh thần tôn trọng, hợp tác, phối hợp với đồng nghiệp, bà mẹ, trẻ em và gia đình họ trong quá trình chăm sóc sức khỏe bà mẹ, trẻ em.

– Trung thực, khách quan, thận trọng, chính xác trong khi thực hiện nhiệm vụ.

– Luôn cố gắng học tập vươn lên bằng cập nhật kiến thức qua sách vở và trên mạng để nâng cao trình độ chuyên môn, có thể có những sáng kiến cải tiến để phục vụ công việc.

D. Vị trí làm việc của người học sau khi tốt nghiệp.

– Làm việc tại các cơ sở khám chữa bệnh, các trung tâm sức khỏe sinh sản, các cơ sở đào tạo cán bộ y tế…

E. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi ra trường.

– Đại học Hộ sinh và sau đại học theo quy định hiện hành.

F. Khối lượng kiến thức và thời gian khóa học:

– Số lượng môn học: 39.

– Khối lượng kiến thức toàn khoá học: 100 tín chỉ.

– Khối lượng các môn học chung/đại cương: 435 giờ.

– Khối lượng các môn học chuyên môn: 2.160 giờ.

– Khối lượng lý thuyết 740 giờ; Thực hành, thực tập, thí nghiệm: 1.793 giờ. Kiểm tra: 62.

3. Nội dung chương trình:

Tên mônSố tín chỉTổng số tiết
KHỐI ĐẠI CƯƠNG
Anh văn 1245
Anh văn 2360
Tin học260
Giáo dục chính trị590
Giáo dục pháp luật230
Giáo dục thể chất260
Quốc phòng an ninh490
KHỐI CƠ SỞ NGÀNH
Hóa học245
Sinh học và di truyền230
Bệnh học cơ sở230
Điều dưỡng cơ bản-Cấp cứu ban đầu260
Dinh dưỡng và tiết chế230
Dược lý đại cương230
Giải phẫu 1245
Giải phẫu 2245
Luật Y tế và Y đức230
Sinh lý360
Sức khoẻ cộng đồng260
Thống kê ứng dụng -Nghiên cứu khoa học245
Dược lý sản phụ khoa230
Giải phẫu sinh lý chuyên ngành230
KHỐI CHUYÊN NGÀNH
Chăm sóc chuyển dạ và đẻ khó360
Chăm sóc hộ sinh nâng cao230
Chăm sóc sức khỏe phụ nữ và nam học360
Chăm sóc thai nghén475
CS chuyển dạ và đẻ thường360
Chăm sóc sau đẻ-Dân số-kế hoạch hóa gia đình375
Chăm sóc sơ sinh và trẻ em dưới 5 tuổi475
Lâm sàng 1 (Chăm sóc thai nghén)290
Lâm sàng 2 (CS chuyển dạ và đẻ thường)290
Lâm sàng 3 (Chăm sóc sau đẻ)290
Lâm sàng 4 (Chăm sóc chuyển dạ và đẻ khó)290
Lâm sàng 5 (Chăm sóc hộ sinh nâng cao)290
Lâm sàng 6 (Chăm sóc sức khỏe phụ nữ và nam học)290
Lâm sàng 7 (Dân số-kế hoạch hóa gia đình)290
Lâm sàng nhi290
Quản lý hộ sinh và Chăm sóc sức khỏe sinh sản cộng đồng6180
Sàng lọc trước sinh, sàng lọc sơ sinh230
Thực tế nghề nghiệp5360
 Tổng1002595
You are currently viewing Giới thiệu ngành Hộ sinh